được lòng

được lòng

Cô ấy rất khéo léo trong ứng xử nên được lòng tất cả mọi người.

Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Làm cho người khác hài lòng, vừa ý; được người khác yêu mến, tin cậy: "Được lòng" diễn tả việc một người hoặc hành động nào đó đáp ứng được mong muốn, tình cảm của người khác, từ đó nhận được sự quý mến, ủng hộ hoặc tin tưởng.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • ấy rất khéo léo trong ứng xử nên được lòng tất cả mọi người. ( ấy rất khéo léo trong ứng xử nên được tất cả mọi người quý mến.)
    • Nhà lãnh đạo ấy luôn được lòng dân những chính sách sát với đời sống. (Nhà lãnh đạo ấy luôn được nhân dân tin yêu những chính sách sát với đời sống.)
    • Anh ta cố gắng làm việc chăm chỉ để được lòng sếp. (Anh ta cố gắng làm việc chăm chỉ để làm cho sếp hài lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Được lòng người": được nhiều người yêu mến, ủng hộ.

    • Một nghệ sĩ chân chính phải người được lòng người hâm mộ. (Một nghệ sĩ chân chính phải người được người hâm mộ yêu mến.)
  • "Được lòng trên vừa lòng dưới": một thành ngữ diễn tả việc một người vừa làm cấp trên hài lòng, vừa được cấp dưới quý trọng.

    • Ông ấy một vị quản lý giỏi, biết cách để được lòng trên vừa lòng dưới. (Ông ấy một vị quản lý giỏi, biết cách để vừa làm cấp trên hài lòng, vừa được cấp dưới quý trọng.)
Biến thể từ gần giống
  • Chiều lòng (động từ): làm theo ý muốn của người khác để cho họ vui lòng.

    • Anh ấy luôn chiều lòng vợ con. (Anh ấy luôn làm theo ý muốn của vợ con để họ vui.)
  • Vừa lòng (tính từ/động từ): cảm thấy hài lòng, vừa ý.

    • Kết quả công việc khiến ông chủ rất vừa lòng. (Kết quả công việc khiến ông chủ rất hài lòng.)
Từ đồng nghĩa
  • Lấy được lòng: giành được tình cảm, sự tin yêu.
  • Làm hài lòng: khiến cho người khác cảm thấy vừa ý, thỏa mãn.
  • Được mến chuộng: được nhiều người yêu thích.
Từ trái nghĩa
  • Mất lòng: làm cho người khác không hài lòng, phật ý; mất đi tình cảm, sự tin tưởng.
    • Anh ấy sợ từ chối sẽ mất lòng bạn. (Anh ấy sợ từ chối sẽ làm bạn không vui/phật ý.)
Thành ngữ liên quan
  • Một trăm cái không bằng một cái tình: Nhấn mạnh tầm quan trọng của tình cảm, sự được lòng người khác, đôi khi còn quan trọng hơn lẽ.
    • Trong công việc đôi khi phải biết linh hoạt, "một trăm cái không bằng một cái tình". (Trong công việc đôi khi phải biết linh hoạt, việc được lòng người khác đôi khi còn quan trọng hơn lẽ.)